HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Lê Lợi Đông Hà.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Bạch Mai (trang riêng)
    Ngày gửi: 04h:39' 11-04-2009
    Dung lượng: 18.3 MB
    Số lượt tải: 56
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 11
    VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
    I. V?N CHUY?N TH? D?NG
    1. Khái niệm:
    Là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không cần tiêu tốn năng lượng.
    2. Cơ chế:
    - Các chất vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp (Cùng chiều Građien)
    + Nếu chất vận chuyển qua màng là nước => thẩm thấu
    + Nếu chất vận chuyển qua màng là chất tan => thẩm tách

    3. Con đường vận chuyển các chất qua màng:
    có 2 con đường cơ bản
    - Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép:
    VD: Chất không có tính phân cực, chất có kích thước nhỏ, chất tan trong dầu mỡ (CO2, O2)...
    - Khuếch tán qua kênh Prôtêin:
    VD: Chất có tính phân cực, tích điện hoặc chất có kích thước lớn (nước, Glucôzơ...)

    4. Tốc độ vận chuyển các chất qua màng:
    Nhanh hay chậm phụ thuộc vào :
    - Mối tương quan giữa kích thước của chất vận chuyển và lỗ màng
    - Đặc tính lí hoá của chất vận chuyển
    - Sự chênh lệch nồng độ các chất vận chuyển giữa bên trong và ngoài màng tế bào
    II.VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG
    1. Khái niệm:
    Là phương thức vận chuyển các chất qua màng nhưng cần tiêu tốn năng lượng và sự có mặt của các loại Prôtêin đặc hiệu
    2. Cơ chế:
    Các chất vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược chiều Građien)
    III. XUẤT BÀO VÀ NHẬP BÀO
    1. Khái niệm:
    -Nhập bào: Là phương thức đưa các chất vào bên trong bằng cách biến dạng màng sinh chất
    - Xuất bào: Là phương thức đưa các chất từ trong tế bào ra ngoài cũng nhờ sự biến dạng của màng

    2. Cơ chế:
    * Nhập bào:
    Chất vận chuyển khi tiếp xúc màng

    Màng lõm vào

    Túi màng

    Túi màng gắn với
    Lizôxom

    Enzim trong Lizôxom phân huỷ chất vận chuyển vào
    2. Cơ chế:
    * Xuất bào:
    Túi tiết chứa chất vận chuyển

    Đến tiếp xúc màng

    Tại vị trí tiếp xúc màng tế bào mở ra

    Xuất hiện khe hỏng

    Chất vận chuyển đổ ra ngoài


    * KẾT LUẬN
    Xuất bào và nhập bào
    - Cần có sự biến dạng của màng
    - Cần tiêu tốn năng lượng
    - Thực chất cũng là phương thức vận chuyển chủ động nhưng không lệ thuộc hoàn toàn vào chiều Građien nồng độ
    So sánh hai hình thức vận chuyển các chất qua màng
    Đặc điểm
    Vận chuyển thụ động
    Vận chuyển chủ động
    Năng lượng
    Không tiêu tốn
    năng lượng
    Cần tiêu tốn
    năng lượng
    Cơ chế
    Đi từ nồng độ
    cao -> thấp
    Đi từ nồng độ
    thấp -> cao
    Con đường
    vận chuyển
    - Qua lớp phôtpholipit kép
    - Qua kênh Prôtêin mở
    - Qua “ máy bơm” đặc chủng
    - Nhờ sự biến dạng của màng
     
    Gửi ý kiến