-
(Chú ý, chú ý...)HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN
Quản trị: Nguyễn Thị Tố Châu(
0914.191.357
)
Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Lê Lợi Đông Hà.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
t13,14

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trần Thị Xuyến
Người gửi: Võ Khánh Huyền Vân (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:12' 06-04-2009
Dung lượng: 167.0 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn: Trần Thị Xuyến
Người gửi: Võ Khánh Huyền Vân (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:12' 06-04-2009
Dung lượng: 167.0 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Tiết 13 Ngày soạn:
§3. HÀM SỐ BẬC HAI
MỤC TIÊU
Kiến thức:
HS nắm chắc định nghĩa hàm số bậc hai, hiểu được chiều biến thiên của hàm số bậc hai trên R và đồ thị của nó. Ôn tập các kiến thức đã hoc.
Kỹ năng:
Thành thạo các bước khảo sát CBT và vẽ đồ thị hàm số bậc hai. Lập được BBT, xác định được trục đối xứng, đỉnh, thành thạo các bước vẽ đồ thị và đọc đồ thị.
Thái độ:
Rèn tính cẩn thận, chính các, nghiêm túc, tư duy linh hoạt, ...
PHƯƠNG PHÁP: Kết hợp thầy-trò, gợi mở, ...
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
* Giáo viên:
GV chuẩn bị các hình vẽ, thước kẻ, phấn màu, ...Làm bài tập, ra thêm bài tập.
* Học sinh:
HS đọc lại các kiến thức đã học ở lớp 9. Làm bài tập về nhà, xem SGK.
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1) ỔN ĐỊNH: Kiểm diện, nề nếp, vệ sinh,....
Lớp
10B
10B
Vắng
2) BÀI CŨ:
HOạT Động của giáo viên
HOạT Động của học sinh
HS: Xét sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số: y = 4x2.
Từ đó nhắc lại các kết quả đã biết về hàm số: y = ax2.
Xét chiều biến thiên và lập bảng biến thiên.
Bề lõm, trục đối xứng, đỉnh?
Từ đó vào bài mới:
Bề lõm quay lên trên, trục Oy, đỉnh O(0; 0).
Qua các điểm V(1; 4), W(-1; 4).
3) NỘI DUNG BÀI MỚI:
Hoạt động thầy và trò
Nội dung kiến thức
HĐ1. Định nghĩa:
Hàm số bậc hai là hàm số cho bởi công thức y = ax2 + bx + c (a≠0)
1. Định nghĩa:
Mở rộng công thức y = ax2 (thêm các hệ số b và c) đã học ở lớp 9.
HĐ 2. Đồ thị của hàm số bậc hai.
HĐ1.1. Nhận xét:
H1> Đỉnh O(0; 0) có vị trí như thế nào đối với các điểm khác:
khi a > 0,
khi a < 0?
2. Đồ thị của hàm số bậc hai.
Đỉnh O(0; 0) thấp nhất khi a > 0;
cao nhất khi a < 0.
2) Ta có: y = ax2 + bx + c =
a(x + b/2a)2 + (-(/4a). ( = b2 – 4ac.
H> Khi a > 0: giá trị nhỏ nhất của y?
H> Khi a < 0: giá trị lớn nhất của y?
H> Khi x = -b/2a ( y = ?
H> Vai trò của I đối với đồ thị của hàm số : y = ax2 + bx + c như thế nào so với vai trò của O trong đồ thị y = ax2?
HĐ1.2. Đồ thị:
Nhận xét: Đồ thị
y = ax2 + bx + c chính là parabol sau khi dịch chuyển.
Kết luận:
Đồ thị h/ số y = ax2 + bx + c (a ≠ 0) là một đường parabol có đỉnh
I(-b/2a;-(/4a), có trục đối xứng là đường thẳng x = -b/2a. Parabol quay bề lõm lên trên khi a > 0, xuống dưới khi a < 0.
* y ≥ -(/4a ; (x ( R.
* y ≤ -(/4a ; (x ( R.
Ngoài ra I(-b/2a; -(/4a) ( đồ thị của hàm số.
Vai trò của I đối với đồ thị của hàm số: y = ax2 + bx + c như vai trò của O trong đồ thị y = ax2.
Đồ thị h/số y = ax2 + bx + c (a ≠ 0) là một đường parabol có đỉnh
I(-b/2a; -(/4a), có trục đối xứng là đường thẳng x = -b/2a. Parabol quay bề lõm lên trên khi a > 0, xuống dưới khi a < 0.
HĐ1.3. Cách vẽ:
H> Nêu các yếu tố cần xác định khi vẽ đồ thị của hàm số bậc hai?
Ví dụ: Vẽ parabol y = 3x2 -2x – 1.
B1. Xác định đỉnh I(-b/ 2a; -(/4a).
B2. Vẽ trục đối xứng x = -b/ 2a. (qua
§3. HÀM SỐ BẬC HAI
MỤC TIÊU
Kiến thức:
HS nắm chắc định nghĩa hàm số bậc hai, hiểu được chiều biến thiên của hàm số bậc hai trên R và đồ thị của nó. Ôn tập các kiến thức đã hoc.
Kỹ năng:
Thành thạo các bước khảo sát CBT và vẽ đồ thị hàm số bậc hai. Lập được BBT, xác định được trục đối xứng, đỉnh, thành thạo các bước vẽ đồ thị và đọc đồ thị.
Thái độ:
Rèn tính cẩn thận, chính các, nghiêm túc, tư duy linh hoạt, ...
PHƯƠNG PHÁP: Kết hợp thầy-trò, gợi mở, ...
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
* Giáo viên:
GV chuẩn bị các hình vẽ, thước kẻ, phấn màu, ...Làm bài tập, ra thêm bài tập.
* Học sinh:
HS đọc lại các kiến thức đã học ở lớp 9. Làm bài tập về nhà, xem SGK.
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1) ỔN ĐỊNH: Kiểm diện, nề nếp, vệ sinh,....
Lớp
10B
10B
Vắng
2) BÀI CŨ:
HOạT Động của giáo viên
HOạT Động của học sinh
HS: Xét sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số: y = 4x2.
Từ đó nhắc lại các kết quả đã biết về hàm số: y = ax2.
Xét chiều biến thiên và lập bảng biến thiên.
Bề lõm, trục đối xứng, đỉnh?
Từ đó vào bài mới:
Bề lõm quay lên trên, trục Oy, đỉnh O(0; 0).
Qua các điểm V(1; 4), W(-1; 4).
3) NỘI DUNG BÀI MỚI:
Hoạt động thầy và trò
Nội dung kiến thức
HĐ1. Định nghĩa:
Hàm số bậc hai là hàm số cho bởi công thức y = ax2 + bx + c (a≠0)
1. Định nghĩa:
Mở rộng công thức y = ax2 (thêm các hệ số b và c) đã học ở lớp 9.
HĐ 2. Đồ thị của hàm số bậc hai.
HĐ1.1. Nhận xét:
H1> Đỉnh O(0; 0) có vị trí như thế nào đối với các điểm khác:
khi a > 0,
khi a < 0?
2. Đồ thị của hàm số bậc hai.
Đỉnh O(0; 0) thấp nhất khi a > 0;
cao nhất khi a < 0.
2) Ta có: y = ax2 + bx + c =
a(x + b/2a)2 + (-(/4a). ( = b2 – 4ac.
H> Khi a > 0: giá trị nhỏ nhất của y?
H> Khi a < 0: giá trị lớn nhất của y?
H> Khi x = -b/2a ( y = ?
H> Vai trò của I đối với đồ thị của hàm số : y = ax2 + bx + c như thế nào so với vai trò của O trong đồ thị y = ax2?
HĐ1.2. Đồ thị:
Nhận xét: Đồ thị
y = ax2 + bx + c chính là parabol sau khi dịch chuyển.
Kết luận:
Đồ thị h/ số y = ax2 + bx + c (a ≠ 0) là một đường parabol có đỉnh
I(-b/2a;-(/4a), có trục đối xứng là đường thẳng x = -b/2a. Parabol quay bề lõm lên trên khi a > 0, xuống dưới khi a < 0.
* y ≥ -(/4a ; (x ( R.
* y ≤ -(/4a ; (x ( R.
Ngoài ra I(-b/2a; -(/4a) ( đồ thị của hàm số.
Vai trò của I đối với đồ thị của hàm số: y = ax2 + bx + c như vai trò của O trong đồ thị y = ax2.
Đồ thị h/số y = ax2 + bx + c (a ≠ 0) là một đường parabol có đỉnh
I(-b/2a; -(/4a), có trục đối xứng là đường thẳng x = -b/2a. Parabol quay bề lõm lên trên khi a > 0, xuống dưới khi a < 0.
HĐ1.3. Cách vẽ:
H> Nêu các yếu tố cần xác định khi vẽ đồ thị của hàm số bậc hai?
Ví dụ: Vẽ parabol y = 3x2 -2x – 1.
B1. Xác định đỉnh I(-b/ 2a; -(/4a).
B2. Vẽ trục đối xứng x = -b/ 2a. (qua
 






Các ý kiến mới nhất