HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Lê Lợi Đông Hà.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Mot so de thi tot nghiep cac nam

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Trần Thị Huyền
    Ngày gửi: 16h:00' 18-04-2009
    Dung lượng: 120.0 KB
    Số lượt tải: 63
    Số lượt thích: 0 người


    PHẦN IV. CÁC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CÁC NĂM
    Đề thi tốt nghiệp năm 2006
    I. PHẦN BẮT BUỘC (5,0 điểm)
    Câu 1 (3,0 điểm). Cho bảng số liệu: Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta
    (Đơn vị %)

    1989
    2003
    
    Nông - lâm - ngư nghiệp
    71,5
    59,6
    
    Công nghiệp - xây dựng
    11,2
    16,4
    
    Dịch vụ
    17,3
    24,0
    
    a, Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế năm 1989 và 2003.
    b, Nhân xét sự thay đổi cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta qua hai năm trên.
    c. Giải thích sự thay đổi đó.
    Câu 2 (2 điểm): Dựa vào bảng số liệu: Số dân và sản lượng lúa nước ta
    Năm
    1981
    1986
    1988
    1990
    1996
    1999
    2003
    
    Số dân (triệu người)
    54,9
    61,2
    63,6
    66,2
    75,4
    76,3
    80,9
    
    Sản lượng (triệu tấn)
    12,4
    16,0
    17,0
    19,2
    26,4
    31,4
    34,6
    
    a, Tính sản lượng lúa bình quân đầu người qua các năm (kg/người)
    b, Qua bảng số liệu và kết quả tính toán, hãy nhận xét sự gia tăng dân số, sản lượng lúa và sản lượng lúa bình quân đầu người trong thời gian trên.
    II. PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm)
    Thí sinh chọn một trong hai đề sau:
    ĐỀ I
    Câu 1 (3,5 điểm)
    Trình bày những thuận lợi về điều kiện tự nhiên để phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên. Nếu tình hình sản xuất và phân bố cây cà phê trong vụng. Các biện pháp để phát triển ổn định cây cà phê ở vụng này?
    Câu 2 (1,5 điểm)
    Việc làm đang là một vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt ở nước ta hiện nay, hãy:
    a, Chứng minh nhận định trên.
    b, Việc tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài có tác động tích cực gì tới vấn đề giải quyết việc làm hiện nay ở nước ta?
    Đề II
    Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam (Bản đồ công nghiệp chung, Bản đồ công nghiệp năng lượng) và kiến thức đã học, hãy:
    1,(2,5 điểm). Xác định quy mô và kể tên các ngành của từng trung tâm công nghiệp ở Đông Nam Bộ.
    2, (0,5 điểm). Kể ten các nhà máy thuỷ điện và nhiệt điện trong vụn Đông Nam Bộ.
    3,(2,0 điểm). So sánh sự giống nhau và khác nhau về quy mô, cơ cấu ngành của hai trung tâm công nghiệp Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Giải thích về sự khác nhau đó.
    BÀI GIẢI GỢI Ý MÔN ĐỊA LÝ
    PHẦN BÀI TẬP BẮT BUỘC
    Câu 1:
    a. Vẽ biểu đồ;
    Hai biểu đồ hình tròn (không cần bán kính khác nhau)
    Yêu cầu:
    + Có số liệu ghi trong biểu đồ
    + Kí hiệu 3 nhóm ngành chung cho 2 năm
    + Chú giải
    + Tên biểu đồ
    b. Nhận xét:
    Có sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế:
    + Nông - lâm - ngư nghiệp có xu hướng giảm 14,1% từ 71, 5% ( 1989) xuống 59,6% (1999).
    + Công nghiệp tăng 5,2% (từ 11.2 -> 16.4%)
    + Dịch vụ tăng mạnh: 16.7% (từ 17.3 -> 24%)
    Tỉ lệ lao động ở ngành nông - lâm - ngư nghiệp còn cao: năm 2003 chiếm 59,6%
    c. Giải thích:
    Sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành là do kết quả tác động của quá trình CNH - HĐH đất nước. Tuy nhiên sự chuyển dịch này còn chậm, lao động trong nông - lâm - ngư nghiệp còn cao vì nước ta đang ở trong giai đoạn dầu của quá trình CNH - HĐH đất nước
    Câu 2:
    a. Sản lượng lúa bình quân theo đầu người:
    Năm
    1981
    1986
    1988
    1990
    1996
    1999
    2003
    
    Bình quân lúa (kg/ người)
    225.8
    261.4
    267.2
    290.0
    350.1
    411.5
    427.6
    
    b. Nhận xét
    Số dân: Dân số nước ta thời kỳ 1981 - 2003 tăng 1,47 lần (do kết quả của công tác dân số KHH GĐ)
    Sản lượng lúa thời kỳ 1989 - 2003 tăng nhanh 2
     
    Gửi ý kiến