HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Lê Lợi Đông Hà.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    liên kết ion nâng cao

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Cô Mỹ Huyền
    Người gửi: Nguyễn Thị Tố Châu (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:29' 09-04-2009
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 175
    Số lượt thích: 0 người
    HỘI THI NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM - KHOA HÓA HỌC
    Bài 16: LIÊN KẾT HOÁ HỌC
    LIÊN KẾT ION
    SV: LÊ THỊ MỸ HUYỀN
    Các ion được tạo thành như thế nào?
    Thế nào là cation và anion? Thế nào là ion đơn, ion đa nguyên tử?
    Liên kết ion được hình thành như thế nào?
    NỘI DUNG BÀI HỌC
    I. LIÊN KẾT HOÁ HỌC
    II.LIÊN KẾT ION
    III. TINH THỂ VÀ MẠNG TINH THỂ ION
    Củng cố
    1. Khái niệm liên kết hóa học
    2. Quy tắc bát tử
    I. LIÊN KẾT HOÁ HỌC
    Phiếu học tập số 1:
    a) Viết công thức phân tử của tinh thể muối ăn, nước, khí hiđrô, khí clo. Chỉ rõ loại phân tử đơn chất hay hợp chất.

    b) Chọn cụm từ thích hợp và điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh khái niệm về liên kết hoá học: Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các …..tạo thành…..hay…..bền vững hơn.
    phân tử, nguyên tố, nguyên tử, đơn chất, hợp chất, liên kết, tinh thể.
    nguyên tử
    phân tử
    tinh thể
    Đơn chất: H2, Cl2.
    Hợp chất: NaCl, H2O.
    1. Khái niệm liên kết hóa học
    I. LIÊN KẾT HÓA HỌC
    1. Khái niệm về liên kết
    2. Quy tắc bát tử
    Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
    Phiếu học tập số 2:
    a) Viết cấu hình electron của 2He, 10Ne, 18Ar.


    b)Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
    Khí hiếm có….ở phân lớp……………Ở điều kiện thường, khí hiếm tồn tại dưới dạng…………
    Các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng……….với các nguyên tử khác để đạt cấu hình electron................của các…………..với 8e ở lớp ngoài cùng.
    2He: 1s2
    10Ne : 1s22s22p6
    8e
    ngoài cùng
    nguyên tử
    liên kết
    bền vững
    khí hiếm
    I. LIÊN KẾT HÓA HỌC
    1. Khái niệm về liên kết
    2. Quy tắc bát tử
    2. Quy tắc bát tử
    Nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt cấu hình electron bền vững của các khí hiếm với 8 electron (hoặc 2 đối với He) ở lớp ngoài cùng.
    1. Sự tạo thành ion
    2. Sự hình thành liên kết ion
    II.LIÊN KẾT ION
    Phiếu học tập số 3
    Nhóm 1:
    a. Viết cấu hình e của 11Na, xem Na có trung hoà về điện hay không?
    b. Nếu nguyên tử Na nhường 1e, tính điện tích phần còn lại của nguyên tử Na.
    Nhóm 2:
    a. Viết cấu hình e của 17Cl, xem Cl có trung hoà về điện hay không?
    b. Nếu nguyên tử Cl nhận 1e, tính điện tích phần còn lại của nguyên tử Cl.
    11Na : 1s22s22p63s1 - trung hòa điện
    Nếu nhường 1e, phần còn lại mang điện tích 1+
    Đáp án
    17Cl: 1s 22s22p63s23p5 – trung hòa điện
    Nếu nhận 1e, phần tạo thành mang điện tích 1-
    I. LIÊN KẾT ION
    1.Sự tạo thành ion
    2.Sự hình thành liên kết ion
    Nguyên tử trung hoà về điện (số e = số p) nên khi nhường hay nhận e nguyên tử trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
    1. Sự tạo thành ion
    a) Ion
    I. LIÊN KẾT ION
    1.Sự tạo thành ion
    2.Sự hình thành liên kết ion
    1. Sự tạo thành ion
    b) Ion dương (cation)
    Tên gọi: cation + tên kim loại + hóa trị (nếu kim loại nhiều hóa trị)
    VD: Fe3+ : cation sắt (III)

    Na
    Na+
    Na - 1e Na
    +

    n+
    11+
    Cation natri
    Bài tập 1:
    Viết sự hình thành các ion dương sau: Li+, Mg2+, Al3+.
    I. LIÊN KẾT ION
    1.Sự tạo thành ion
    2.Sự hình thành liên kết ion
    1. Sự tạo thành ion
    b) Ion âm (anion)
    Tên gọi: anion + tên gốc axit (trừ ion O2- được gọi là anion oxit).

    Cl-
    Cl
    Cl + 1e Cl
    -
    TQ: X + n e X
    n-
    17+
    Anion clorua
    Bài tập 2:
    Viết sự hình thành các anion sau:
    Phiếu học tập số 4
    Tìm ra điểm giống và khác nhau giữa ion với , Na+ với NH4+ ?
    I. LIÊN KẾT ION
    1.Sự tạo thành ion
    2. Sự hình thành liên kết ion
    1. Sự tạo thành ion
    c) Ion đơn nguyên tử Ion đa nguyên tử
    Ion đơn nguyên tử là ion tạo nên từ một nguyên tử.
    Ion đa nguyên tử là ion tạo nên từ nhiều nguyên tử liên kết với nhau để thành một nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm .
    I. LIÊN KẾT ION
    1.Sự tạo thành ion
    2. Sự hình thành liên kết ion
    2. Sự hình thành liên kết ion
    a) Sự hình thành liên kết ion của phân tử hai nguyên tử
    * Xét sự tạo thành phân tử NaCl :
    +
    _
    Na+Cl-
    I. LIÊN KẾT ION
    1.Sự tạo thành ion
    2. Sự hình thành liên kết ion
    2. Sự hình thành liên kết ion
    b) Sự hình thành liên kết ion trong phân tử nhiều nguyên tử
    Cl-
    Cl-
    Mg2+
    17+
    12+
    17+
    -
    2+
    -
    Cl
    Mg
    Cl
    I. LIÊN KẾT ION
    1.Sự tạo thành ion
    2. Sự hình thành liên kết ion
    2. Sự hình thành liên kết ion
    Định nghĩa:
    Liên kết ion là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu
    Đặc điểm:
    - Bản chất :do lực hút tĩnh điện
    - Hình thành giữa kim loại và phi kim
    Bài tập 3:
    Hãy viết sự hình thành liên kết của các phân tử sau:
    a) CaCl2
    b) Al2O3
    Đáp án:
    1. Khái niệm về tinh thể
    3. Tính chất chung của hợp chất ion
    2. Mạng tinh thể
    III. TINH THỂ VÀ MẠNG TINH THỂ ION
    1. Khái niệm về tinh thể
    Tinh thể được cấu tạo từ những nguyên tử hoặc ion hoặc phân tử được sắp xếp một cách đều đặn, tuần hoàn theo một trình tự nhất định trong không gian tạo thành mạng tinh thể.
    Mạng tinh thể lục phương
    Mạng tinh thể lập phương tâm diện
    Mạng tinh thể lập phương tâm khối
    Mạng tinh thể kim cương
    2. Mạng tinh thể
    Mạng tinh thể NaCl
    2. Mạng tinh thể
    - Cấu trúc lập phương
    - Na+ ,Cl- phân bố đều đặn , luân phiên trên các đỉnh của hình lập phương. Xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu.
    3. Tính chất chung của hợp chất ion
    Phiếu học tập 5
    - Tinh thể có tính…………., thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi ………..
    - Chỉ tồn tại ở dạng phân tử riêng rẽ khi chúng ở……………..
    - Thường ……….......trong nước.Khi …………..và ………………thì dẫn điện , ở ………………..thì không.
    bền vững
    khá cao
    trạng thái hơi
    tan nhiều
    nóng chảy
    khi hoà tan
    trạng thái rắn
    Củng cố
    Câu 1: Các nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử để:
    A. chuyển sang trạng thái có năng lượng thấp hơn.
    B. có cấu hình electron của khí hiếm.
    C. có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2e hay 8e.
    D. chuyển sang trạng thái có năng lượng cao hơn.
    Đáp án nào sai?
    Câu 2: Hãy nối các câu ở cột trái với các câu ở cột phải để được một câu hoàn chỉnh
    Câu 3: Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào là hợp chất ion?
    A. HCl
    B. H2O
    C. NH3
    D. CCl4
    E. BaCl2
    Câu 4: Số phân tử NaCl nguyên vẹn có trong một ô mạng tinh thể bằng:
    A. 4
    B. 14
    C. 5
    D. 6
    SAI RỒI!
    CẦN HỌC BÀI KĨ HƠN!
    1
    2
    HOAN HÔ
    ĐÚNG RỒI!
    1
    2
    3
    4
    KÍNH CHÚC THẦY CÔ GIÁO SỨC KHOẺ
    CHÚC CÁC EM NẮM VỮNG KIẾN THỨC
     
    Gửi ý kiến