-
(Chú ý, chú ý...)HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN
Quản trị: Nguyễn Thị Tố Châu(
0914.191.357
)
Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Lê Lợi Đông Hà.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề cương ôn văn kỳ 2 lớp 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Lê Nam Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:19' 02-05-2010
Dung lượng: 262.5 KB
Số lượt tải: 136
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Lê Nam Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:19' 02-05-2010
Dung lượng: 262.5 KB
Số lượt tải: 136
Số lượt thích:
0 người
VĂN HỌC VIỆT NAM
XUẤT DƯƠNG LƯU BIỆT
- Phan Bội Châu -
I. Tác giả: (Sgk)
II. Tác phẩm
1. Hoàn cảnh ra đời
Năm 1905, sau khi vận động thành lập hội Duy Tân và để mở đầu phong trào Đông Du, Phan Bội Châu từ biệt các đồng chí ra nước ngoài. Bài thơ “Xuất dương lưu biệt” được sáng tác trong buổi chia tay này.
2. Nội dung
- Quan niệm về chí làm trai của Phan Bội Châu:
+ Nam tử sinh ra ở đời phải làm những công việc lớn lao có ích cho xã hội Lý tưởng nhân sinh.
+ Làm trai phải làm nên chuyện lạ: xoay chuyển trời đất chí làm trai gắn liền với sự nghiệp cứu nước với một lý tưởng lớn lao.
- Ý thức tự khẳng định mình.
Khẳng định cái tôi trách nhiệm cống hiến cho đất nước trước lịch sử. Đó là một cái tôi cứng cỏi, đẹp đẽ và cao cả.
- Quan niệm vinh nhục và thái độ đối với nền học vấn cũ:
+ Tác giả ý thức về nỗi nhục mất nước.
+ Sách vở thành hiền không giúp gì cho thời buổi mất nước (quan niệm tiến bộ, mới mẻ).
- Khát vọng và tư thế của buổi lên đường:
+ Khát vọng: Vượt bể đông lớn lao.
+ Tư thế: Tư thế hăm hở ra đi tìm đường cứu nước.
3. Nghệ thuật
Giọng thơ tâm huyết, có sức lay động mạnh mẽ.
HẦU TRỜI
- Tản Đà –
I. Tác giả: (Sgk)
II. Tác phẩm:
1. Xuất xứ:
- Trong tập “Còn chơi” (1921)
- Bài thơ ra đời vào thời điểm khuynh hướng lãng mạn đã khá đậm nét trong văn chương thời đại. Xã hội thực dân nửa phong kiến tù hãm, u uất, đầy rẫy những cảnh ngang trái, xót đau…
2. Nội dung
- Giới thiệu câu chuyện
Cách giới thiệu đã giúp người đọc cảm nhận được “cái tôi” cá nhân đầy chất lãng mạn, bảy bổng pha lẫn nét “ngông” trong thơ.
- Thi nhân đọc thơ cho trời và chư tiên nghe:
+ Thái độ của chủ thể trữ tình khi đọc thơ và nói về tác phẩm của mình
+ Thái độ của người nghe: Rất ngưỡng mộ tài năng thơ văn của tác giả.
- Thi nhân trò chuyện với trời:
+ Kể về hoàn cảnh của mình
+ Thể hiện trách nhiệm và khát vọng
-> Có thể nói trong thơ Tản Đà cảm hứng lãng mạn và cảm hứng hiện thực đan xen khăng khít .
3. Nghệ thuật
Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do, giọng điệu thoải mái, tự nhiên, ngôn ngữ giản dị, sống động, hóm hỉnh
VỘI VÀNG
- Xuân Diệu -
I. Tác giả (Sgk)
II. Tác phẩm:
1/ Xuất xứ:
- “Vội vàng” được in trong tập Thơ Thơ, xuất bản 1938.
- Đây là một trong những bài thơ tiêu biểu thể hiện cho sự bùng nổ mãnh liệt của cái tôi trong thơ mới nói chung, thơ Xuân Diệu nói riêng, đồng thời in dấu khá đậm hồn thơ Xuân Diệu (“Thiết tha, rạo rực, băn khoăn”- Hoài Thanh), tiêu biểu cho sự cách tân táo bạo, độc đáo trong nghệ thuật thơ ông.
2/ Nội dung
- Tình yêu cuộc sống say mê, tha thiết của nhà thơ.
- Nỗi băn khoăn trước thời gian và cuộc đời
- Khát vọng sống, khát vọng yêu đương cuồng nhiệt hối hả.
3/ Nghệ thuật
Kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc và mạch luận lí, giọng điệu say mê, sôi nổi, ngôn từ và hình ảnh thơ sáng tạo độc đáo.
TRÀNG GIANG
- Huy Cận -
I. Tác giả (Sgk)
II. Tác phẩm:
1/ Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác:
- Sáng tác tháng 9/1939, khi đó Huy Cận 20 tuổi đang học trường Cao đẳng Canh nông, những buổi chiều nhớ nhà thường đạp xe ra bến Chèm nhìn dòng sông Hồng cuộn chảy nỗi nhớ trào dâng bài thơ ra đời
- Rút ra từ tập “Lửa thiêng” (1940)
2/ Nội dung:
- Nhan đề và lời đề từ
+ Tràng giang: âm hưởng từ Hán-Việt gợi không khí cổ kính và có tính khái quát: không chỉ gợi sự mênh mông bát ngát của không gian mà còn gợi nỗi buồn mênh mang rợn ngợp.
+ Lời đề từ: Thâu tóm khá chính xác và tinh tế cả tình (bâng khuâng, thương nhớ) và cảnh (trời rộng, sông dài) của bài thơ.
- Bức tranh thiên nhiên:
+ Không gian: mênh mang, bao la, rộng lớn.
+ Cảnh vật: hiu quạnh
XUẤT DƯƠNG LƯU BIỆT
- Phan Bội Châu -
I. Tác giả: (Sgk)
II. Tác phẩm
1. Hoàn cảnh ra đời
Năm 1905, sau khi vận động thành lập hội Duy Tân và để mở đầu phong trào Đông Du, Phan Bội Châu từ biệt các đồng chí ra nước ngoài. Bài thơ “Xuất dương lưu biệt” được sáng tác trong buổi chia tay này.
2. Nội dung
- Quan niệm về chí làm trai của Phan Bội Châu:
+ Nam tử sinh ra ở đời phải làm những công việc lớn lao có ích cho xã hội Lý tưởng nhân sinh.
+ Làm trai phải làm nên chuyện lạ: xoay chuyển trời đất chí làm trai gắn liền với sự nghiệp cứu nước với một lý tưởng lớn lao.
- Ý thức tự khẳng định mình.
Khẳng định cái tôi trách nhiệm cống hiến cho đất nước trước lịch sử. Đó là một cái tôi cứng cỏi, đẹp đẽ và cao cả.
- Quan niệm vinh nhục và thái độ đối với nền học vấn cũ:
+ Tác giả ý thức về nỗi nhục mất nước.
+ Sách vở thành hiền không giúp gì cho thời buổi mất nước (quan niệm tiến bộ, mới mẻ).
- Khát vọng và tư thế của buổi lên đường:
+ Khát vọng: Vượt bể đông lớn lao.
+ Tư thế: Tư thế hăm hở ra đi tìm đường cứu nước.
3. Nghệ thuật
Giọng thơ tâm huyết, có sức lay động mạnh mẽ.
HẦU TRỜI
- Tản Đà –
I. Tác giả: (Sgk)
II. Tác phẩm:
1. Xuất xứ:
- Trong tập “Còn chơi” (1921)
- Bài thơ ra đời vào thời điểm khuynh hướng lãng mạn đã khá đậm nét trong văn chương thời đại. Xã hội thực dân nửa phong kiến tù hãm, u uất, đầy rẫy những cảnh ngang trái, xót đau…
2. Nội dung
- Giới thiệu câu chuyện
Cách giới thiệu đã giúp người đọc cảm nhận được “cái tôi” cá nhân đầy chất lãng mạn, bảy bổng pha lẫn nét “ngông” trong thơ.
- Thi nhân đọc thơ cho trời và chư tiên nghe:
+ Thái độ của chủ thể trữ tình khi đọc thơ và nói về tác phẩm của mình
+ Thái độ của người nghe: Rất ngưỡng mộ tài năng thơ văn của tác giả.
- Thi nhân trò chuyện với trời:
+ Kể về hoàn cảnh của mình
+ Thể hiện trách nhiệm và khát vọng
-> Có thể nói trong thơ Tản Đà cảm hứng lãng mạn và cảm hứng hiện thực đan xen khăng khít .
3. Nghệ thuật
Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do, giọng điệu thoải mái, tự nhiên, ngôn ngữ giản dị, sống động, hóm hỉnh
VỘI VÀNG
- Xuân Diệu -
I. Tác giả (Sgk)
II. Tác phẩm:
1/ Xuất xứ:
- “Vội vàng” được in trong tập Thơ Thơ, xuất bản 1938.
- Đây là một trong những bài thơ tiêu biểu thể hiện cho sự bùng nổ mãnh liệt của cái tôi trong thơ mới nói chung, thơ Xuân Diệu nói riêng, đồng thời in dấu khá đậm hồn thơ Xuân Diệu (“Thiết tha, rạo rực, băn khoăn”- Hoài Thanh), tiêu biểu cho sự cách tân táo bạo, độc đáo trong nghệ thuật thơ ông.
2/ Nội dung
- Tình yêu cuộc sống say mê, tha thiết của nhà thơ.
- Nỗi băn khoăn trước thời gian và cuộc đời
- Khát vọng sống, khát vọng yêu đương cuồng nhiệt hối hả.
3/ Nghệ thuật
Kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc và mạch luận lí, giọng điệu say mê, sôi nổi, ngôn từ và hình ảnh thơ sáng tạo độc đáo.
TRÀNG GIANG
- Huy Cận -
I. Tác giả (Sgk)
II. Tác phẩm:
1/ Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác:
- Sáng tác tháng 9/1939, khi đó Huy Cận 20 tuổi đang học trường Cao đẳng Canh nông, những buổi chiều nhớ nhà thường đạp xe ra bến Chèm nhìn dòng sông Hồng cuộn chảy nỗi nhớ trào dâng bài thơ ra đời
- Rút ra từ tập “Lửa thiêng” (1940)
2/ Nội dung:
- Nhan đề và lời đề từ
+ Tràng giang: âm hưởng từ Hán-Việt gợi không khí cổ kính và có tính khái quát: không chỉ gợi sự mênh mông bát ngát của không gian mà còn gợi nỗi buồn mênh mang rợn ngợp.
+ Lời đề từ: Thâu tóm khá chính xác và tinh tế cả tình (bâng khuâng, thương nhớ) và cảnh (trời rộng, sông dài) của bài thơ.
- Bức tranh thiên nhiên:
+ Không gian: mênh mang, bao la, rộng lớn.
+ Cảnh vật: hiu quạnh
 






Các ý kiến mới nhất