-
(Chú ý, chú ý...)HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN
Quản trị: Nguyễn Thị Tố Châu(
0914.191.357
)
Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Lê Lợi Đông Hà.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
4,5,6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trần Thị Xuyến
Người gửi: Võ Khánh Huyền Vân (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:17' 06-04-2009
Dung lượng: 461.0 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn: Trần Thị Xuyến
Người gửi: Võ Khánh Huyền Vân (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:17' 06-04-2009
Dung lượng: 461.0 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Tiết 4 Ngày soạn:
§1. TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VECTƠ
MỤC TIÊU
Kiến thức:
HS biết và hiểu cách dựng tổng của 2 vectơ theo định nghĩa hoặc theo quy tắc hình bình hành.
HS nắm các tính chất của tổng hai vectơ .– Liên hệ với tổng 2 số thực và hợp lực trong thực tế Vật lý. Nắm quy tắc hình bình hành, các tính chất.
Kỹ năng: HS thành thạo cách dựng tổng 2 vectơ và áp dụng quy tắc hình bình hành, áp dụng các tính chất.
Thái độ: Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc, tư duy linh hoạt, ...
PHƯƠNG PHÁP: Kết hợp thầy-trò, gợi mở, ...
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
* Giáo viên: GV chuẩn bị các hình vẽ, thước kẻ, phấn màu, ...
* Học sinh: HS đọc trước bài học. Làm bài tập về nhà.
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1) ỔN ĐỊNH: Kiểm diện, nề nếp, vệ sinh,....
Lớp
Vắng
2) BÀI CŨ: Định nghĩa vectơ, hai vectơ cùng phương, cùng hướng, phương pháp chứng minh ba điểm thẳng hàng, hai vectơ bằng nhau, vectơ – không.
3) NỘI DUNG BÀI MỚI:
ĐẶT VẤN ĐỀ: Hai người cùng kéo một chiếc thuyền, lực tác động tổng hợp lên thuyền như thế nào?
Hoạt động thầy và trò
Nội dung kiến thức
HĐ 1: Tổng của hai vectơ.
Xem hình vẽ 1.5
Từ hình ảnh về việc hợp lực trong vật lý, ta có: ĐN=>
H1( Cho hai vectơ . Yêu cầu học sinh vẽ tổng của chúng.
Dựng tổng của ?.
Từ đó ta có quy tắc 3 điểm:
Ví dụ: Tính tổng: a)
b) +
H2( Cho hình bình hành ABCD. Chứng minh rằng: + = .
1: Tổng của hai vectơ.
ĐN: Cho 2 vectơ và . Lấy một điểm A tuỳ ý, vẽ vectơ = , = . Vectơ được gọi là tổng của hai vectơ và (Kí hiệu +)
Vậy = +
Phép toán tìm tổng của hai vectơ được gọi là phép cộng vectơ.
* Cần nhớ rằng khi cho một vectơ và một điểm O. Ta luôn xác dịnh được duy nhất một điểm A sao cho: .
* Trong định nghĩa: Ta lấy A tuỳ ý ( xác định B ( xác định C; Nối A và C (theo thứ tự) ta có vectơ tổng.
* Điểm cuối của trùng với điểm đầu của .
* Tổng của hai vectơ là một vectơ.
Quy tắc 3 điểm: Với mọi điểm A, B, C ta luôn có: = + .
Chú ý: Điều này khác trong một tam giác và A, B, C không cần thẳng hàng.
a)
b)
HĐ 2: Quy tắc hình bình hành.
Xem lại hình vẽ 1.5
Xem lại hình ảnh về hợp lực: Phương, hướng, độ lớn của lực tổng hợp như thế nào?
Chứng minh: + = + = .
Từ đó có quy tắc hình bình hành
H3( Dựng tổng hai vectơ bằng quy tắc hình bình hành?
2: Quy tắc hình bình hành.
Từ đó có quy tắc hình bình hành:
Nếu ABCD là hình bình hành thì
+ = .
Từ một điểm A tuỳ ý,
vẽ = ,
vẽ = .
Vẽ hình bình hành ABCD, ta có: = +.
HĐ 3. Tính chất của phép cộng các vectơ
H4( Cho hai vectơ và .
So sánh + và + ?
HS: Bằng nhau.
H5( Gọi O là tâm của lục giác đều ABCDEF. Hãy chỉ ra vectơ .
Xem hình 1.8. Chứng minh các tính chất trên.
3. Tính chất của phép cộng các vectơ
Nêu tính chất của phép cộng các số thực.
*Tính chất:
Với mọi vectơ ,, tuỳ ý, ta luôn có:
1) + = + (tính chất giao hoán)
2) (+) + = + ( + ) (t/c kết hợp)
3) + = + = (t/c vectơ – không)
Lưu ý: Từ đây ta có phép cộng của nhiều vectơ.
4) CŨNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
* Trắc nghiệm: Cho 3 điểm A, B, C, ta có:
a) + = .
b) + = .
c) + =
d) + + = , với
§1. TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VECTƠ
MỤC TIÊU
Kiến thức:
HS biết và hiểu cách dựng tổng của 2 vectơ theo định nghĩa hoặc theo quy tắc hình bình hành.
HS nắm các tính chất của tổng hai vectơ .– Liên hệ với tổng 2 số thực và hợp lực trong thực tế Vật lý. Nắm quy tắc hình bình hành, các tính chất.
Kỹ năng: HS thành thạo cách dựng tổng 2 vectơ và áp dụng quy tắc hình bình hành, áp dụng các tính chất.
Thái độ: Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc, tư duy linh hoạt, ...
PHƯƠNG PHÁP: Kết hợp thầy-trò, gợi mở, ...
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
* Giáo viên: GV chuẩn bị các hình vẽ, thước kẻ, phấn màu, ...
* Học sinh: HS đọc trước bài học. Làm bài tập về nhà.
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1) ỔN ĐỊNH: Kiểm diện, nề nếp, vệ sinh,....
Lớp
Vắng
2) BÀI CŨ: Định nghĩa vectơ, hai vectơ cùng phương, cùng hướng, phương pháp chứng minh ba điểm thẳng hàng, hai vectơ bằng nhau, vectơ – không.
3) NỘI DUNG BÀI MỚI:
ĐẶT VẤN ĐỀ: Hai người cùng kéo một chiếc thuyền, lực tác động tổng hợp lên thuyền như thế nào?
Hoạt động thầy và trò
Nội dung kiến thức
HĐ 1: Tổng của hai vectơ.
Xem hình vẽ 1.5
Từ hình ảnh về việc hợp lực trong vật lý, ta có: ĐN=>
H1( Cho hai vectơ . Yêu cầu học sinh vẽ tổng của chúng.
Dựng tổng của ?.
Từ đó ta có quy tắc 3 điểm:
Ví dụ: Tính tổng: a)
b) +
H2( Cho hình bình hành ABCD. Chứng minh rằng: + = .
1: Tổng của hai vectơ.
ĐN: Cho 2 vectơ và . Lấy một điểm A tuỳ ý, vẽ vectơ = , = . Vectơ được gọi là tổng của hai vectơ và (Kí hiệu +)
Vậy = +
Phép toán tìm tổng của hai vectơ được gọi là phép cộng vectơ.
* Cần nhớ rằng khi cho một vectơ và một điểm O. Ta luôn xác dịnh được duy nhất một điểm A sao cho: .
* Trong định nghĩa: Ta lấy A tuỳ ý ( xác định B ( xác định C; Nối A và C (theo thứ tự) ta có vectơ tổng.
* Điểm cuối của trùng với điểm đầu của .
* Tổng của hai vectơ là một vectơ.
Quy tắc 3 điểm: Với mọi điểm A, B, C ta luôn có: = + .
Chú ý: Điều này khác trong một tam giác và A, B, C không cần thẳng hàng.
a)
b)
HĐ 2: Quy tắc hình bình hành.
Xem lại hình vẽ 1.5
Xem lại hình ảnh về hợp lực: Phương, hướng, độ lớn của lực tổng hợp như thế nào?
Chứng minh: + = + = .
Từ đó có quy tắc hình bình hành
H3( Dựng tổng hai vectơ bằng quy tắc hình bình hành?
2: Quy tắc hình bình hành.
Từ đó có quy tắc hình bình hành:
Nếu ABCD là hình bình hành thì
+ = .
Từ một điểm A tuỳ ý,
vẽ = ,
vẽ = .
Vẽ hình bình hành ABCD, ta có: = +.
HĐ 3. Tính chất của phép cộng các vectơ
H4( Cho hai vectơ và .
So sánh + và + ?
HS: Bằng nhau.
H5( Gọi O là tâm của lục giác đều ABCDEF. Hãy chỉ ra vectơ .
Xem hình 1.8. Chứng minh các tính chất trên.
3. Tính chất của phép cộng các vectơ
Nêu tính chất của phép cộng các số thực.
*Tính chất:
Với mọi vectơ ,, tuỳ ý, ta luôn có:
1) + = + (tính chất giao hoán)
2) (+) + = + ( + ) (t/c kết hợp)
3) + = + = (t/c vectơ – không)
Lưu ý: Từ đây ta có phép cộng của nhiều vectơ.
4) CŨNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
* Trắc nghiệm: Cho 3 điểm A, B, C, ta có:
a) + = .
b) + = .
c) + =
d) + + = , với
 






Các ý kiến mới nhất