-
(Chú ý, chú ý...)HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN
Quản trị: Nguyễn Thị Tố Châu(
0914.191.357
)
Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Lê Lợi Đông Hà.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
1,2,3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trần Thị Xuyến
Người gửi: Võ Khánh Huyền Vân (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:02' 06-04-2009
Dung lượng: 209.0 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn: Trần Thị Xuyến
Người gửi: Võ Khánh Huyền Vân (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:02' 06-04-2009
Dung lượng: 209.0 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1 Ngày soạn: Ngày day:
Chương I : mệnh đề và tập hợp
§1. MỆNH ĐỀ
MỤC TIÊU
Kiến thức:
HS hiểu khái niệm mệnh đề, mệnh đề chứa biến.
Phủ định của mệnh đề, mệnh đề kéo theo.
Phân biệt được câu nói thông thường và mệnh đề.
Kỹ năng:
HS lấy được các ví dụ về mệnh đề, mệnh đề chứa biến, mệnh đề kéo theo, phủ định của mệnh đề.
Thái độ:
Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc, tư duy linh hoạt, ...
PHƯƠNG PHÁP: Kết hợp thầy-trò, gợi mở, ...
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
* Giáo viên:
GV chuẩn bị các hình vẽ, thước kẻ, phấn màu, ...
* Học sinh:
HS đọc trước bài học, ôn lại các định lí, dấu hiệu (nhận biết tam giác cân, đều, chia hết, ...)
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1/ ỔN ĐỊNH: Kiểm diện, nề nếp, vệ sinh,....
Lớp
10B
10B
Vắng
2/ BÀI CŨ:
Nói một câu thông thường mà em biết chắc chắn là nó đúng (hoặc sai).
3/ NỘI DUNG BÀI MỚI:
Hoạt động thầy và trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Mệnh đề- mệnh đề chứa biến.
HĐ 1.1. Mệnh đề:
H1( Cho học sinh quan sát tranh.
Nhìn vào các bức tranh SGK, để đọc và so sánh các câu.
Các câu:
1) Phan-xi-phăng là ngọn núi cao nhất
Việt Nam
2) (2 < 9, 86.
là đúng (hoặc sai – hkông thể vừa đúng vừa sai)
Các câu còn không thể nói là đúng hay sai.
H2( Cho các ví dụ về mệnh đề đúng.
Cho các ví dụ về mệnh đề sai.
Cho các câu không là mệnh đề.
H/S: a) Câu ra lệnh , b) là câu hỏi
c) là câu không trọn nghĩa , d) Không khẳng định được đúng sai nên không là mệnh đề
e) đúng & f) sai nên là 2 mệnh đề
HĐ 1.2. Mệnh đề chứa biến.
Xét câu: “n chia hết cho 3.”
Câu này đúng hay sai?
Nếu: Cho n = 4. Câu trên như thế nào?
Cho n = 15. Câu trên như thế nào?
Cho ví dụ khác:
“3 + x = 5”. Gv phân tích tương tự.
Hai câu trên là những ví dụ về mệnh đề chứa biến.
H3( Xét câu: “x > 3”
Hãy tìm hai giá trị thực của x để từ câu đã cho ta nhận được một mệnh đề đúng và một mệnh đề sai.
1: Mệnh đề- mệnh đề chứa biến
1.1. Mệnh đề:Các câu 1), 2) là các mệnh đề. Các câu còn lại không phải là mệnh đề.
Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai.
Mỗi mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Lấy các ví dụ (Về toán Số học, hình học, ... , đời sống hằng ngày, ...)
a) Không được đi chơi
b) Bạn đã học bài chưa?
c) Nếu bạn Vân giỏi toán
d) Tứ giác MNPQ là hình bình hành
e) Tam giác cân thì có 2 cạnh bằng nhau
f) Nếu vô tỷ thì cũng vô tỷ
1.2. Mệnh đề chứa biến.
Xét câu: “n chia hết cho 3.”
Khi n = 4 ta có câu: 4 chia hết cho 3 (sai)
Khi n = 15 ta có câu: 15 chia hết cho 3 (đúng)
Đó là các mệnh đề.
Hs hiểu mệnh đề chứa biến là các câu chưa xác định được tính đúng sai, khi cho biến các giá trị cụ thể ta được mệnh đề.
x = 4, 5, ...
x = 0, -1, ....
Vậy:
Mệnh đề chứa biến sự đúng sai phụ thuộc vào giá trị cụ thể của từng biến
HĐ 2: Phủ định của một mệnh đề.
H4( An và Nam tranh luận về loài dơi:
An nói: “Dơi là một loài chim”.
Nam phủ định: “Dơi không phải là một loài chim.”
Cho ví dụ dạng bớt từ “không”.
Chương I : mệnh đề và tập hợp
§1. MỆNH ĐỀ
MỤC TIÊU
Kiến thức:
HS hiểu khái niệm mệnh đề, mệnh đề chứa biến.
Phủ định của mệnh đề, mệnh đề kéo theo.
Phân biệt được câu nói thông thường và mệnh đề.
Kỹ năng:
HS lấy được các ví dụ về mệnh đề, mệnh đề chứa biến, mệnh đề kéo theo, phủ định của mệnh đề.
Thái độ:
Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc, tư duy linh hoạt, ...
PHƯƠNG PHÁP: Kết hợp thầy-trò, gợi mở, ...
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
* Giáo viên:
GV chuẩn bị các hình vẽ, thước kẻ, phấn màu, ...
* Học sinh:
HS đọc trước bài học, ôn lại các định lí, dấu hiệu (nhận biết tam giác cân, đều, chia hết, ...)
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1/ ỔN ĐỊNH: Kiểm diện, nề nếp, vệ sinh,....
Lớp
10B
10B
Vắng
2/ BÀI CŨ:
Nói một câu thông thường mà em biết chắc chắn là nó đúng (hoặc sai).
3/ NỘI DUNG BÀI MỚI:
Hoạt động thầy và trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Mệnh đề- mệnh đề chứa biến.
HĐ 1.1. Mệnh đề:
H1( Cho học sinh quan sát tranh.
Nhìn vào các bức tranh SGK, để đọc và so sánh các câu.
Các câu:
1) Phan-xi-phăng là ngọn núi cao nhất
Việt Nam
2) (2 < 9, 86.
là đúng (hoặc sai – hkông thể vừa đúng vừa sai)
Các câu còn không thể nói là đúng hay sai.
H2( Cho các ví dụ về mệnh đề đúng.
Cho các ví dụ về mệnh đề sai.
Cho các câu không là mệnh đề.
H/S: a) Câu ra lệnh , b) là câu hỏi
c) là câu không trọn nghĩa , d) Không khẳng định được đúng sai nên không là mệnh đề
e) đúng & f) sai nên là 2 mệnh đề
HĐ 1.2. Mệnh đề chứa biến.
Xét câu: “n chia hết cho 3.”
Câu này đúng hay sai?
Nếu: Cho n = 4. Câu trên như thế nào?
Cho n = 15. Câu trên như thế nào?
Cho ví dụ khác:
“3 + x = 5”. Gv phân tích tương tự.
Hai câu trên là những ví dụ về mệnh đề chứa biến.
H3( Xét câu: “x > 3”
Hãy tìm hai giá trị thực của x để từ câu đã cho ta nhận được một mệnh đề đúng và một mệnh đề sai.
1: Mệnh đề- mệnh đề chứa biến
1.1. Mệnh đề:Các câu 1), 2) là các mệnh đề. Các câu còn lại không phải là mệnh đề.
Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai.
Mỗi mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Lấy các ví dụ (Về toán Số học, hình học, ... , đời sống hằng ngày, ...)
a) Không được đi chơi
b) Bạn đã học bài chưa?
c) Nếu bạn Vân giỏi toán
d) Tứ giác MNPQ là hình bình hành
e) Tam giác cân thì có 2 cạnh bằng nhau
f) Nếu vô tỷ thì cũng vô tỷ
1.2. Mệnh đề chứa biến.
Xét câu: “n chia hết cho 3.”
Khi n = 4 ta có câu: 4 chia hết cho 3 (sai)
Khi n = 15 ta có câu: 15 chia hết cho 3 (đúng)
Đó là các mệnh đề.
Hs hiểu mệnh đề chứa biến là các câu chưa xác định được tính đúng sai, khi cho biến các giá trị cụ thể ta được mệnh đề.
x = 4, 5, ...
x = 0, -1, ....
Vậy:
Mệnh đề chứa biến sự đúng sai phụ thuộc vào giá trị cụ thể của từng biến
HĐ 2: Phủ định của một mệnh đề.
H4( An và Nam tranh luận về loài dơi:
An nói: “Dơi là một loài chim”.
Nam phủ định: “Dơi không phải là một loài chim.”
Cho ví dụ dạng bớt từ “không”.
 






Các ý kiến mới nhất